1) Đọc xướng (Người đọc: Phạm Văn Tương)
- Củ sát, tế vật. (kiểm tra lễ vật cúng- 2⇧ trò lên đi quanh bàn án cùng ông bồi đi giữa và xuống 2⇩)
- Tử tôn, tả hữu. Tử tôn giữ chấp sự giả. (chánh tế cúng vào vị trí giữa, trái, phải)
- Các các nghệ quán tẩy sở (Các chính tế bắt đầu vào vị trí rửa tay)
- Quán tẩy, thế cẩn. (chính tế rửa tay cho sạch)
- Chấp sự giả, các tư kỳ sự. (Đánh 3 hồi trống lịnh)
- Tư hiệu giả, khởi hiệu (khởi nhạc; mỗi thứ tiếp nhau đánh 3 hồi, 3 tiếng)
- Khởi chinh cổ, nhạt sanh tịnh khởi. (trống sanh bắt đầu khởi, 3 tiếng)
- Tử tôn tựu vị, tả hữu Tử tôn tựu vị. (chánh tế cúng vào vị trí giữa, trái, phải)
- Nghệ hương, vị tiền (4⇧ trò lên).
- Phần hương, thượng hương. (đưa hương cho chính tế và cắm hương lên bàn thờ cúng)
- Nghinh tôn linh, cúc cung bái (4 lạy – 4⇩ trò xuống) (lạy 4 lạy)
- Hưng bình thân (đứng lên cho nghiêm trang)
- Hành sơ hiến lễ, nghệ tôn linh, vị tiền (Tuần thứ 1 gọi là “Sơ hiến lễ” - 4⇧ trò lên).
- Quỳ giai quỳ, chước tửu. (chánh tế quỳ và người phụ bàn rốt rượu)
- Tấn tước, hiến tước.
- Phủ phục hưng, bình thân, phục vị (4⇩ trò xuống). (Cúi đầu đứng lên cho nghiêm trang)
- Tư chúc giả, bổng chúc văn nghệ đọc chúc vị (2⇧ trò lên) (2 trò lên đi 2 bên người đọc văn, đến chính tế)
- Giai quỳ, chuyển chúc, đọc chúc (quỳ xuống và đọc chúc văn)
- Phủ phục, hưng bái (2 lạy – 2⇩ trò xuống) (Cúi đầu và lạy 2 lạy)
- Hưng bình thân. (đứng lên cho nghiêm trang)
- Hành á hiến lễ, nghệ tôn linh, vị tiền (Tuần thứ 2 gọi là “Á hiến lễ” - 4⇧ trò lên).
- Quỳ giai quỳ, chước tửu. (Chính tế quỳ và người phụ bàn rốt rượu)
- Tấn tước, hiến tước.
- Phủ phục hưng bình thân, phục vị (4⇩ trò xuống) (Cúi đầu đứng lên cho nghiêm trang)
- Hành chung hiến lễ, nghệ tôn linh, vị tiền (Tuần thứ 3 gọi là “Chung hiến lễ” - 4⇧ trò lên).
- Quỳ giai quỳ, chước tửu. (Chính tế quỳ và người phụ bàn ốt rượu)
- Tấn tước, hiến tước.
- Phủ phục hưng, bình thân, phục vị (4⇩ trò xuống).
- Tôn linh tứ phước tạo, nghệ ẩm phước vị (4⇧ trò lên).
- Giai quỳ, ẩm thước, thọ tạo. (chính tế quỳ và ngớp ly rượu)
- Phủ phục hưng, bái (2 lạy – 4⇩ trò xuống) (Cúi đầu và lạy 2 lạy)
- Hưng bình thân (đứng lên cho nghiêm trang)
- Thiểu thối (ông bồi mời con cháu nội, ngoại vô thắp hương và lạy)
- Phục vị, tạ tiên linh, cúc cung bái (4 lạy).
- Hưng bình thân, điểm trà (đứng lên cho nghiêm trang và rót trà)
- Tư chúc giả, bổng chúc văn, nghệ vọng liệu sở (2⇧ trò lên - mang văn ra, 3 ông bồi đi sau - 2⇩ trò xuống).
- Vọng liệu. (mang văn ra, chuẩn bị đốt)
- Phần chúc tịnh kim ngân sở. (thu gom giấy và mang ra ngoài sân đốt)
- Lễ tất (Đã hoàn thành lễ cúng)
CÚNG TRONG - CÁC NGHI TRONG NĂM
Ghi chú: Cúng cho các lễ: Ngày Tết; ngày 21.1; ngày 1.3; ngày 14.7; ngày 25.10
-
Chấp sự giả, các tư kỳ sự (những ai có phận sự phải vào tư thế chuẩn bị)
-
Tư hiệu giả, khởi hiệu (Đánh trống lịnh 3 hồi, 3 tiếng)
-
Khởi chinh cổ (khởi nhạc; mỗi thứ tiếp nhau đánh 3 hồi, 3 tiếng)
-
Nhạt sanh tịnh khởi (Khởi nhạc sanh)
-
Tử tôn tựu vị, tả, hữu Tử tôn tựu vị (chánh tế cúng vào vị trí giữa, trái, phải)
-
Phần hương (chánh tế cầm 3 cây hương khuỳnh hai tay đưa lên ngang tráng khấn)
-
Thượng hương (cầm 3 cây nhang lên lư hương)
-
Nghinh tiên linh, cúc cung bái (tạ tôn linh, kính cẩn lạy)
-
Hưng....bình thân (đứng lên ngay ngắn)
- Sơ hiến lễ. (Tuần thứ 1 gọi là “Sơ hiến lễ”)
-
Quỳ giai quỳ, chước tửu (tất cả chánh tế qùy và phụ bàn rót rượu)
- Phủ....phục! Hưng....bái (4 lạy - 4 lần)
- Hưng....bình thân (Cúi đầu đứng lên cho nghiêm trang)
-
Nghệ đọc chúc vị...Quỳ giai quỳ...chuyển chúc...đọc chúc (chuyển văn tế cho chánh tế)
- Phủ phục! Hưng...bái (2 lạy - 2 lần)
-
Hưng...bình thân (đứng lên cho nghiêm trang)
- Á hiến lễ. (Tuần thứ 2 gọi là “Á hiến lễ”)
- Quỳ! chước tửu (Chính tế quỳ và người phụ bàn rót rượu)
- Phủ phục! Hưng...bình thân (2 lạy - 2 lần - Cúi đầu đứng lên cho nghiêm trang)
- Chung hiến lễ! Quỳ giai quy, chước tửu. (Tuần thứ 3 gọi là “Chung hiến lễ” - Chính tế quỳ và người phụ bàn rót rượu)
- Phủ phục! Hưng...bình thân (4 lạy - 4 lần - Cúi đầu đứng lên cho nghiêm trang)
-
Nghệ ẩm thước vị! Giai quỳ, ẩm phước (Chính tế quỳ và ngớp rượu)
-
Phủ phục! Hưng...bái (2 lạy-2 lần - Chính tế
cúi đầu lạy)
-
Hưng! Bình thân (Chính tế đứng lên cho nghiêm trang)
-
Thiểu thối (ông bồi mời con cháu nội, ngoại vô thắp hương và lạy)
-
Phục vị (tất cả chánh tế trở lại trước bàn cúng)
-
Tạ tiên linh cúc cung bái. Hưng...bái (4 lạy - 4 lần)
- Hưng! Bình...thân (đứng lên cho nghiêm trang)
-
Điểm trà (Rốt trà vào ly trên bàn cúng)
-
Phần chúc tịnh kim ngân sở (thu gom giấy và mang ra ngoài sân đốt)
-
Lễ tất (Đã hoàn thành lễ cúng)
----------------------------
CÚNG NGOÀI - CÁC NGHI
Ghi chú: Cúng cho các lễ: Ngày Tết; ngày 21.1; ngày 1.3; ngày 14.7; ngày 25.10; ngày 10.12
***
- Chấp sự giả các tư kỳ sự. (những ai có phận sự phải
vào tư thế chuẩn bị)
- Tư hiệu giả khởi hiệu (Đánh trống lịnh 3 hồi)
- Khởi chinh cổ (khởi nhạc; mỗi thứ tiếp nhau đánh
3 hồi)
- Nhạc sanh tịnh khởi. (Khởi
nhạc sanh)
- Tế chủ tựu dị phần hương, thượng hương.
- Nghinh Thần cúc cung bái (4 lạy)
- Hưng bình thân (đứng lên cho nghiêm trang)
- Sơ hiến lễ, quy(quỳ) chước tửu. (Tuần thứ 1 gọi là “Sơ hiến lễ”)
- Phủ phục hưng, bình thân (Cúi đầu đứng lên cho
nghiêm trang)
- Nghệ đọc chúc dị (Đọc văn tế)
- Giai quỳ (chính tế quỳ)
- Chuyển chúc, đọc chúc. (chuyển chúc văn cho chính
tế)
- Phủ phục hưng, bái (2 lạy) (Chánh tế cúi đầu lạy)
- Hưng bình thân (đứng lên cho nghiêm trang)
- Á hiến lễ, quy, chước tửu. (Tuần thứ 2 gọi là “Á hiến lễ”)
- Phủ phục hưng, bình thân (cúi đầu đứng lên cho
nghiêm trang)
- Chung hiến lễ, quy, chước tửu. (Tuần thứ 3 gọi là “Chung hiến lễ” - Chính tế quỳ và phụ bàn rốt rượu vào các ly bàn cúng)
- Phủ phục hưng, bình thân (cúi đầu đứng lên cho
nghiêm trang)
- Nghệ ẩm thước dị, giai quỳ, ẩm phước. (rốt ly rượu
mang đến cho chính tế, chính tế quỳ và ngớp rượu)
- Phủ phục hưng bái (2 lạy) (cúi đầu đứng lên cho nghiêm trang)
- Thiểu thối (ông bồi mời con cháu nội, ngoại vô thắp hương và lạy)
- Phục vị, tạ Thần cúc cung bái (4 lạy).
- Hưng bình thân (đứng lên cho nghiêm trang)
- Điểm trà. (phụ bàn rốt trà vào các ly trên bàn cúng)
- Chẩn tế (phát
gạo muối)
- Phần chúc tịnh kim ngân sở. (thu gom giấy và mang
ra ngoài sân đốt)
- Lễ tất (Đã hoàn thành
lễ cúng)
0 Nhận xét
Xin vui lòng bình luận bài viết bằng tiếng Việt có dấu. Xin cảm ơn!