Bài xướng các nghi cúng
HOT!Đăng ký để nhận các mẹo soạn bài giảng eLearning mới nhấtBấm vào đây Nhận Seri iSpring Suite (soạn eLearning)

Tin hot

6/recent/ticker-posts

Header Ads Widget

Họ Phạm Blog-0905351899

Bài xướng các nghi cúng


CÚNG TRONG – DÃY MÃ - TU TỔ PHẦN MỘ ÔNG, BÀ - (10/12/Âm lịch)

1) Đọc xướng (Người đọc: Phạm Văn Tương)

(CLick vào đây nếu không đọc được trên điện thoại: Vào đây)



Chú ý: Có 4 trò – Tập vợt (nếu chưa quen) trước ngày 10/12

- Củ sát, tế vật. (kiểm tra lễ vật cúng- 2⇧ trò lên đi quanh bàn án cùng ông bồi đi giữa và xuống 2)

- Tử tôn, tả hữu. Tử tôn giữ chấp sự giả. (chánh tế cúng vào vị trí giữa, trái, phải)

- Các các nghệ quán tẩy sở (Các chính tế bắt đầu vào vị trí rửa tay)

- Quán tẩy, thế cẩn. (chính tế rửa tay cho sạch)

- Chấp sự giả, các tư kỳ sự. (Đánh 3 hồi trống lịnh)

- Tư hiệu giả, khởi hiệu (khởi nhạc; mỗi thứ tiếp nhau đánh 3 hồi, 3 tiếng)

- Khởi chinh cổ, nhạt sanh tịnh khởi. (trống sanh bắt đầu khởi, 3 tiếng)

- Tử tôn tựu vị, tả hữu Tử tôn tựu vị. (chánh tế cúng vào vị trí giữa, trái, phải)

- Nghệ hương, vị tiền (4⇧ trò lên).

- Phần hương, thượng hương. (đưa hương cho chính tế và cắm hương lên bàn thờ cúng)

- Nghinh tôn linh, cúc cung bái (4 lạy – 4⇩ trò xuống) (lạy 4 lạy)

- Hưng bình thân (đứng lên cho nghiêm trang)

- Hành sơ hiến lễ, nghệ tôn linh, vị tiền (Tuần thứ 1 gọi là “Sơ hiến lễ” - 4⇧  trò lên).

- Quỳ giai quỳ, chước tửu. (chánh tế quỳ và người phụ bàn rốt rượu)

- Tấn tước, hiến tước.

- Phủ phục hưng, bình thân, phục vị (4⇩ trò xuống). (Cúi đầu đứng lên cho nghiêm trang)

- Tư chúc giả, bổng chúc văn nghệ đọc chúc vị (2⇧ trò lên) (2 trò lên đi 2 bên người đọc văn, đến chính tế)

- Giai quỳ, chuyển chúc, đọc chúc (quỳ xuống và đọc chúc văn)

- Phủ phục, hưng bái (2 lạy – 2⇩ trò xuống(Cúi đầu và lạy 2 lạy)

- Hưng bình thân. (đứng lên cho nghiêm trang)

- Hành á hiến lễ, nghệ tôn linh, vị tiền (Tuần thứ 2 gọi là “Á hiến lễ” - 4 trò lên).

- Quỳ giai quỳ, chước tửu. (Chính tế quỳ và người phụ bàn rốt rượu)

- Tấn tước, hiến tước.

- Phủ phục hưng bình thân, phục vị (4⇩ trò xuống(Cúi đầu đứng lên cho nghiêm trang)

- Hành chung hiến lễ, nghệ tôn linh, vị tiền (Tuần thứ 3 gọi là “Chung hiến lễ” - 4 trò lên).

- Quỳ giai quỳ, chước tửu. (Chính tế quỳ và người phụ bàn ốt rượu)

- Tấn tước, hiến tước.

- Phủ phục hưng, bình thân, phục vị (4⇩ trò xuống).

- Tôn linh tứ phước tạo, nghệ ẩm phước vị (4⇧ trò lên).

- Giai quỳ, ẩm thước, thọ tạo. (chính tế quỳ và ngớp ly rượu)

- Phủ phục hưng, bái (2 lạy – 4⇩ trò xuống(Cúi đầu và lạy 2 lạy)

- Hưng bình thân (đứng lên cho nghiêm trang)

- Thiểu thối (ông bồi mời con cháu nội, ngoại vô thắp hương và lạy)

- Phục vị, tạ tiên linh, cúc cung bái (4 lạy).

- Hưng bình thân, điểm trà (đứng lên cho nghiêm trang và rót trà)

- Tư chúc giả, bổng chúc văn, nghệ vọng liệu sở (2⇧ trò lên - mang văn ra, 3 ông bồi đi sau - 2⇩ trò xuống).

- Vọng liệu. (mang văn ra, chuẩn bị đốt)

- Phần chúc tịnh kim ngân sở(thu gom giấy và mang ra ngoài sân đốt)

- Lễ tất (Đã hoàn thành lễ cúng) 

---------------------

CÚNG TRONG - CÁC NGHI TRONG NĂM

Ghi chú: Cúng cho các lễ: Ngày Tết; ngày 21.1; ngày 1.3; ngày 14.7; ngày 25.10

- Chấp sự giả, các tư kỳ sự (những ai có phận sự phải vào tư thế chuẩn bị)

- Tư hiệu giả, khởi hiệu (Đánh trống lịnh 3 hồi, 3 tiếng)

- Khởi chinh cổ (khởi nhạc; mỗi thứ tiếp nhau đánh 3 hồi, 3 tiếng)

- Nhạt sanh tịnh khởi (Khởi nhạc sanh)

- Tử tôn tựu vị, tả, hữu Tử tôn tựu vị (chánh tế cúng vào vị trí giữa, trái, phải)

- Phần hương (chánh tế cầm 3 cây hương khuỳnh hai tay đưa lên ngang tráng khấn)

- Thượng hương (cầm 3 cây nhang lên lư hương)

- Nghinh tiên linh, cúc cung bái (tạ tôn linh, kính cẩn lạy)

- Hưng....bình thân (đứng lên ngay ngắn)

- Sơ hiến lễ. (Tuần thứ 1 gọi là “Sơ hiến lễ”)

- Quỳ giai quỳ, chước tửu (tất cả chánh tế qùy và phụ bàn rót rượu)

- Phủ....phục! Hưng....bái (4 lạy - 4 lần)

- Hưng....bình thân (Cúi đầu đứng lên cho nghiêm trang)

- Nghệ đọc chúc vị...Quỳ giai quỳ...chuyển chúc...đọc chúc (chuyển văn tế cho chánh tế)

- Phủ phục! Hưng...bái (2 lạy - 2 lần)

- Hưng...bình thân (đứng lên cho nghiêm trang)

- Á hiến lễ. (Tuần thứ 2 gọi là “Á hiến lễ”)

- Quỳ! chước tửu (Chính tế quỳ và người phụ bàn rót rượu)

- Phủ phục! Hưng...bình thân (2 lạy - 2 lần - Cúi đầu đứng lên cho nghiêm trang)

- Chung hiến lễ! Quỳ giai quy, chước tửu. (Tuần thứ 3 gọi là “Chung hiến lễ” - Chính tế quỳ và người phụ bàn rót rượu)

- Phủ phục! Hưng...bình thân (4 lạy - 4 lần - Cúi đầu đứng lên cho nghiêm trang)

- Nghệ ẩm thước vị! Giai quỳ, ẩm phước (Chính tế quỳ và ngớp rượu)

- Phủ phục! Hưng...bái (2 lạy-2 lần - Chính tế cúi đầu lạy)

- Hưng! Bình thân (Chính tế đứng lên cho nghiêm trang)

- Thiểu thối (ông bồi mời con cháu nội, ngoại vô thắp hương và lạy)

- Phục vị (tất cả chánh tế trở lại trước bàn cúng)

- Tạ tiên linh cúc cung bái. Hưng...bái (4 lạy - 4 lần)

- Hưng! Bình...thân (đứng lên cho nghiêm trang)

- Điểm trà (Rốt trà vào ly trên bàn cúng)

- Phần chúc tịnh kim ngân sở (thu gom giấy và mang ra ngoài sân đốt)

- Lễ tất (Đã hoàn thành lễ cúng)

----------------------------

CÚNG NGOÀI - CÁC NGHI

Ghi chú: Cúng cho các lễ: Ngày Tết; ngày 21.1; ngày 1.3; ngày 14.7; ngày 25.10; ngày 10.12

***

- Chấp sự giả các tư kỳ sự. (những ai có phận sự phải vào tư thế chuẩn bị)

- Tư hiệu giả khởi hiệu (Đánh trống lịnh 3 hồi)

- Khởi chinh cổ (khởi nhạc; mỗi thứ tiếp nhau đánh 3 hồi)

- Nhạc sanh tịnh khởi. (Khởi nhạc sanh)

- Tế chủ tựu dị phần hương, thượng hương.

- Nghinh Thần cúc cung bái (4 lạy)

- Hưng bình thân (đứng lên cho nghiêm trang)

- Sơ hiến lễ, quy(quỳ) chước tửu. (Tuần thứ 1 gọi là “Sơ hiến lễ”)

- Phủ phục hưng, bình thân (Cúi đầu đứng lên cho nghiêm trang)

- Nghệ đọc chúc dị (Đọc văn tế)

- Giai quỳ (chính tế quỳ)

- Chuyển chúc, đọc chúc. (chuyển chúc văn cho chính tế)

- Phủ phục hưng, bái (2 lạy) (Chánh tế cúi đầu lạy)

- Hưng bình thân (đứng lên cho nghiêm trang)

- Á hiến lễ, quy, chước tửu. (Tuần thứ 2 gọi là “Á hiến lễ”)

- Phủ phục hưng, bình thân (cúi đầu đứng lên cho nghiêm trang)

- Chung hiến lễ, quy, chước tửu. (Tuần thứ 3 gọi là “Chung hiến lễ” - Chính tế quỳ và phụ bàn rốt rượu vào các ly bàn cúng)

- Phủ phục hưng, bình thân (cúi đầu đứng lên cho nghiêm trang)

- Nghệ ẩm thước dị, giai quỳ, ẩm phước. (rốt ly rượu mang đến cho chính tế, chính tế quỳ và ngớp rượu)

- Phủ phục hưng bái (2 lạy) (cúi đầu đứng lên cho nghiêm trang)

- Thiểu thối  (ông bồi mời con cháu nội, ngoại vô thắp hương và lạy)

- Phục vị, tạ Thần cúc cung bái (4 lạy).

- Hưng bình thân (đứng lên cho nghiêm trang)

- Điểm trà. (phụ bàn rốt trà vào các ly trên bàn cúng)

- Chẩn tế (phát gạo muối)

- Phần chúc tịnh kim ngân sở. (thu gom giấy và mang ra ngoài sân đốt)

- Lễ tất (Đã hoàn thành lễ cúng)

2) Đọc Văn (Người đọc: Phạm Văn Huân - Phạm Văn Phương)
(CLick vào đây nếu không đọc được trên điện thoại: Vào đây)

Đăng nhận xét

0 Nhận xét